Warning: mysqli_num_fields() expects parameter 1 to be mysqli_result, boolean given in /home/toyota-lythuongkiet.com.vn/public_html/wp-includes/wp-db.php on line 3102

Đánh giá Toyota Innova 2 năm tuổi

Được đánh giá cao về sự ổn định, bền bỉ, kinh tế trong sử dụng, Toyota Innova luôn tỏ ra lấn lướt về số lượng bán ra trong phân khúc MPV tại Việt Nam

 Innova 2012 dù sở hữu thiết kế mới nhưng cũng không có đột phá về kiểu dáng, mà chỉ là sự cách tân ở đèn trước và sau. Mặt ca-lăng và cản xe có nét ảnh hưởng thiết kế của Toyota Camry 2012. Innova 2012 có tới 4 phiên bản V, G, E, J sử dụng động cơ 2.0L với 2 chọn lựa số sàn hoặc tự động. Trong bài đánh giá này Autocar Vietnam chọn mẫu xe Innova E loại số sàn, đã sử dụng được 37.000km. Giá giao dịch trên thị trường vào khoảng 620 triệu VND.

Ngoại thất & Nội thất

Là Innova phiên bản mới nên ngoại thất của chiếc xe tương đối góc cạnh và hiện đại hơn thế hệ cũ. Đây là một chiếc xe được sử dụng với mục đích đi lại của công ty nên ngoại thất luôn được giữ mới và vệ sinh sạch sẽ.

Tuy vậy, trên thân xe vẫn xuất hiện các vết xước sơn và một vài chỗ đã được sơn dặm lại. Điều này là bình thường và không tránh khỏi trong quá trình sử dụng. Hệ thống đèn lái còn khá mới, nhất là vỏ mê-ca đèn trước còn trong suốt chưa rạn, trong khi đèn đuôi sau hơi xuống màu. Bốn lốp vẫn còn khá mới và dự báo phải đi thêm được ngoài 20.000km ở điều kiện bình thường.

Mặt táp-lô và vô-lăng còn mới gần như 100%

Nội thất chiếc xe còn khoảng 90%, những chi tiết hay nút bấm vẫn còn rõ ràng, chưa có dấu hiệu thời gian, các bề mặt ghế bằng chất liệu simili vẫn còn mới chưa nhăn nheo, tuy nhiên, các đường chỉ nối giáp của các mặt simili không chỉ ở hai ghế trước mà hầu hết các ghế sau có dấu hiệu dãn ra nhiều thấy cả đường chỉ. Điều này chứng tỏ chiếc xe thường xuyên chở nhiều người.

Một vị trí nữa là quan sát chân côn, chân phanh và ga thấy có sự hao mòn tương xứng với số km đã sử dụng. Mức độ cách âm và sự chắc chắn của nội thất so với lúc đầu là không đáng kể. La-zăng còn rất tốt, chưa có biểu hiện lệch thước lái và rung khi chạy ở ngưỡng 100km/h.

Động cơ 2.0L số sàn cho phép chúng tôi chủ động tăng tốc và vượt xe cũng khá thoải mái khi trên xe đang có tới 5 người cùng hành lý chạy đường ven biển đi Phan Thiết. Nhưng cũng chỉ là ở mức thoải mái chứ chưa hài lòng. Vả lại suốt quãng đường này luôn bằng phẳng, không đồi núi nên động cơ chạy mượt cũng là điều dễ hiểu.

 

Chân ga, phanh, côn đã hơi mòn với km đã đi

Ưu điểm

Trong phân khúc xe đa dụng, nếu nói về lượng tiêu thụ thì kể từ khi xuất hiện đầu năm 2006 tới nay, Innova không có đối thủ bởi mức tiêu thụ cộng dồn ở mẫu xe này đã vượt ngưỡng 72.000 xe, khó có thể bất kỳ chiếc xe nào lập được kỷ lục này ở Việt Nam. Đây cũng là điều chứng tỏ mức hữu dụng, kinh tế mà bất kể ai khi muốn sở hữu cũng nghĩ đến đầu tiên.

Là một mẫu MPV mà ai cũng phải công nhận có ưu điểm rất lớn khi sử dụng so với các đối thủ như: Kia Caren, Mitsubitshi Zinger, Kia Carnival,… ưu điểm nổi bật nhất của Innova so với các đối thủ là tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng sẵn có, rẻ và không mất giá khi bán. Đây cũng là đặc điểm mà hầu như mọi người nghĩ đến khi chọn mua Innova dù là cũ hay mới.

Hơn nữa, với thiết kế hai giàn lạnh khá tốt, nên mọi vị trí trên xe đều tạo cảm giác thoải mái, chủ động về vùng thổi hơi lạnh. Đây là lợi thế không phải chiếc MPV nào cũng có.

Nội thất đơn giản của một chiếc MPV tiện dụng

Nhược điểm

Một chiếc xe dù được ưu ái sử dụng nhiều nhưng bản thân nó cũng vẫn có những nhược điểm. Ở Innova, dễ nhận thấy nhất là vỏ xe quá mỏng, lại thiếu các đường gân gia cố nên tổng thể vỏ xe rất mềm, dùng tay có thể tác động làm lõm được. Sau một thời gian sử dụng, xe sẽ xuất hiện những tiếng ù khi sự phối hợp giữa ga và số không nhịp nhàng, nếu ép ga hơi lớn sẽ cảm nhận được điều này.

Về thiết kế, gầm xe hơi cao nên giải quyết được độ ồn mặt đường so với các đối thủ, nhưng lại tăng cảm giác chênh vênh khi chạy ở tốc độ lớn. Động cơ 2.0L là vừa đủ cho nhu cầu sử dụng nhưng sẽ hơi khó chịu với những người có cá tính.

Chi phí sử dụng

Với quãng đường đi và về theo cung đường ven biển (HCM – Bà Rịa – Mũi Né) vào khoảng 490km chạy bình thường, mở máy lạnh 100%, chi phí nhiên liệu vào khoảng 1 triệu VND thì bình quân xe tiêu thụ khoảng 8,0L/100km, đây là con số hoàn toàn có thể chấp nhận được với một chiếc xe 7 chỗ.

Chi phí bảo trì với Toyota Innova cũng hết sức dễ chịu, thậm chí cả sửa chữa, thay mới linh kiện. Ví dụ, một số món phổ thông nếu thay mới như lọc nhớt có giá 160.000VND, cản trước + sơn 3,5 triệu VND, cản sau + sơn 3 triệu VND, đèn pha trước 1,7 triệu VND, đèn đuôi xe 850.000VND, kính lái 3,6 triệu VND,… Ngoài ra, đây là một chiếc xe vẫn còn trong tình trạng bảo hành nên về chi phí chung là thấp và yên tâm hơn so với những chiếc xe đã vượt ngưỡng 100.000km/h hoặc 3 năm bảo hành.

Kết luận

Khi được giới thiệu vào năm 2012, Toyota Innova E có giá bán 686 triệu VND, vậy mà sau hai năm sử dụng, chiếc xe này vẫn có thể bán được với giá giao dịch vào khoảng 600 triệu VND. Nhìn có vẻ hơi phi lý nhưng đây vẫn là lựa chọn tốt khi không đủ tiền mua một chiếc mới với giá 705 triệu VND chưa bao gồm các loại thuế VAT và trước bạ. Người mua còn có thể được lợi nếu chủ xe đã mua bảo hiểm 2 chiều, dán phim chống nóng, trang bị thêm một số option,…

Tuy nhiên, về mặt sử dụng, chiếc xe trang bị số sàn nên thích hợp cho hoạt động công ty, chạy dịch vụ, hoặc cho những người đàn ông thực sự yêu thích một chiếc xe chạy nhịp nhàng không đòi hỏi sự mạnh mẽ và cẩn trọng.